Callisia fragrans (chiết xuất lược vàng) – Công dụng và cách sử dụng hiệu quả

 

Cây lược vàng hay còn gọi là cây Lan vòi, cây trai thơm, cây ria vàng, có tên khoa học là Callisia fragrans. Dạng cây thảo, sống lâu năng, rất dễ trồng, thường được trồng trong các chậu, trong giỏ treo hoặc trong vườn ở các gia đình làm cảnh.

Lược vàng phân bố ở rất nhiều quốc gia và vùng khí hậu từ các nước nhiệt đới châu mỹ, châu âu, châu úc. Ở Việt nam cây Lược vàng cũng được trồng ở rất nhiều gia đình các vùng nông thôn đến thành thị.

 

Thành phần hóa học

 

Có nhiều nghiên cứu đã được công bố tại Canada và Hoa Kỳ về thành phần hóa học có trong cây lược vàng

- Tạp chí Hóa học các hợp chất tự nhiên, số 3 tháng 5 năm 2007, được công bố ở New York, cho thấy các nhà khoa học Mỹ đã xác định được các chất béo trung tính bao gồm glycolipid, phospholipid và axit béo. Nó cũng đã xác định nồng độ vitamin C và các axit hữu cơ khác, chất diệp lục và các sắc tố carotenoid trong cây lược vàng

- Một số công trình khoa học khác cũng được công bố về các hoạt chất sinh học trong cây lược vàng: bao gồm nhóm Flavonid, Steroids, Vitamin C, B2 (riboflavin), B3 (axit nicotinic), B5 (axit pantothenic) ) và vi chất dinh dưỡng như đồng, sắt, niken ... trong đó hàm lượng các chất flavonoid cao nhất. Nhóm Flavonoid có chứa Quercetin và Kaempferol, hai chất hoạt tính này đã được tìm thấy ở nhiều loài thực vật khác, đã được nghiên cứu tác dụng chữa bệnh trong một thời gian dài.  Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, Quercetin có khả năng kháng bệnh rộng bao gồm các bệnh nhiễm trùng, viêm khớp, hen suyễn, dị ứng và bệnh màng nhầy, bệnh tim, tiểu đường), kể cả ung thư. Kaempferol tăng cường tính thấm hiệu quả, lợi tiểu, được sử dụng để điều trị các bệnh đường tiết niệu, dị ứng.

 

Công dụng của cây lược vàng

 

tác dụng của chiết xuất lược vàng

 

Lược vàng có vị chua nhạt, tính mát, không độc, có tác dụng làm giảm đau nhức, giảm ngứa, làm liền sẹo ở các vết thương, vết loét. Lá và thân cây lược vàng  thường được sử dụng làm thuốc trong dân gian với tác dụng

- Chống lại các bệnh viêm mạn tính, giảm đau, ức chế các tế bào ung thư ở mức trung bình.

- Tác dụng chống oxy hóa

- Tăng cường sức đề kháng

- Tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt nhạy cảm với các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp.

 

Những cách sử dụng Lược vàng hiệu quả.

Theo kinh nghiệm dân gian, Lược vàng có thể sử dụng toàn cây. Lá: Chỉ cần rửa lá tươi và nhai, nuốt từ 3 đến 9 lá mỗi ngày; Thân: thân cây tươi thái lát, ngâm trong rượu vang, sau một tháng, nhìn thấy sự thay đổi rượu vang đỏ vì rượu có thể uống được. Uống 3 ly một ngày trước bữa ăn ít nhất là 30 phút.

  • Ngoài ra, còn có những cách khác để sử dụng lá và thân khô hãm với nước nóng uống thay trà hàng ngày
  • Chiết dầu Lược vàng: cắt thành miếng nhỏ và đặt vào nồi, đổ dầu thực vật vào nồi và đưa vào nồi chiết ở 40 độ trong tám giờ. Sau đó lọc qua gạc, cho hỗn hợp dầu vào lọ thủy tinh nơi thoáng mát. Loại dầu này được sử dụng cho các bệnh ngoài da hoặc điều trị viêm khớp, cứng khớp hoặc đau khắp cơ thể.
  • Theo kinh nghiệm dân gian của dân gian ở Liên Bang Nga sử dụng tươi ăn hàng ngày hoặc dùng phần thân ngâm rượu uống và làm thuốc xoa bóp dùng ngoài. Dùng uống hàng ngày để điều trị viêm họng, viêm phế quản, đau dạ dày, đau nhức xương khớp, bướu cổ…
  • Bênh cạnh uống chữa bệnh Lược vàng còn trồng để có tác dụng thanh lọc không khí ô nhiễm trong phòng bí, không thoáng khí. Nó giải phóng các chất hữu ích cho việc điều trị các bệnh về đường hô hấp, bởi vậy bạn có thể trồng nó làm cảnh trong không gian sống của mình cũng rất tốt cho sức khỏe.