Chiết xuất dâm dương hoắc

Chiết xuất dâm dương hoắc

Bộ phận dùng làm thuốc của dâm dương hoắc là toàn bộ cây trên mặt đất và rễ. Dâm dương hoắc được sử dụng như nguyên liệu để sản xuất các dòng thuốc y học cổ truyền và các dòng thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe.

tài liệu

Dâm dương hoắc hay còn gọi là cây cỏ dê, mũ giám ngục có tên khoa học là: Epimedium sagittatum.

Thuộc họ Hoàng liên: Berberidaceae.

Dâm dương hoắc thuộc lại cây thảo, sống lâu năm cao từ 30 đến 80cm phân bố nhiều ở vùng ôn đới ẩm và cận nhiệt đới Đông Á. Bộ phận dùng làm thuốc của dâm dương hoắc là toàn bộ cây trên mặt đất và rễ. Dâm dương hoắc được sử dụng như nguyên liệu để sản xuất các dòng thuốc y học cổ truyền và các dòng thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe.

Thành phần hóa học của dâm dương hoắc

Chiết xuất dâm dương hoắc có thành phần chủ yếu là các Flavonoids, Alcanoids, Saponosids, phytosterols và các loại polysaccharides.

Tác dụng của chiết xuất dâm dương hoắc

Tác dụng của chiết xuất dâm dương hoắc

1. Tác dụng kích thích tình dục

Tác dụng kích thích tình dục được phát hiện và áp dụng từ hàng ngàn năm trước ở Trung Quốc. Ngày nay, Dâm dương hoắc được nhiều công trình ở hầu khắp các nước nghiên cứu về tác dụng kích thích tình dục và Dâm dương hoắc đã được sử dụng như một loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng để hỗ trợ điều trị rối loạn cường dương, suy giảm chức năng tình dục ở cả nam và nữ.

Các tác dụng kích thích tình dục bao gồm:

  • Chống rối loạn cương dương (Erectile dysfunction).
  • Chống xuất tinh sớm, yếu sinh lý.
  • Tăng sự ham muốn.
  • Chống hội chứng rối loạn tiền kinh nguyệt, tiền mạn kinh và mạn kinh ở phụ nữ.

Xem thêm: Phân biệt các loại dâm dương hoắc bán trên thị trường

2. Tác dụng với tim mạch

  • Tăng lưu lượng máu ở động mạch vành, tác dụng bảo vệ tim.
  • Giãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm giãn mạch não, tăng lưu lượng máu ở não.
  • Giảm huyết áp.
  • Làm giảm Lipid máu.

3. Tăng sức đề kháng

Hoạt chất Flavonoids có tác dụng:

  • Tăng kích thích các tế bào miễn dịch,, tăng tế bào thực bào, tế bào tủy xương.
  • Tăng sản xuất kháng thể Interleukin -2 (IL-2).
  • Chống oxy hóa, chống mệt mỏi.
  • Tác dụng kháng khuẩn, chống viêm.

4. Tác dụng khác

  • Chống loãng xương: Do kích thích Osteroblast hoạt động trong tủy xương làm cho xương phát triển, chống loãng xương, kích thích phát triển tế  bào sụn.
  • Tác dụng hạ đường huyết.
  • Tăng chức năng gan.
  • Giảm ho, hóa đờm, bình suyễn.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Dược Phẩm Nasol Quốc Tế.

Hotline: 0387 368 760

Email: info@nasol.com.vn          Web: nasol.com.vn