Carnosine là gì? Những lợi ích sức khỏe

Carnosine là một dipeptide, được tạo thành từ các axit amin beta-alanine và histidine, có công thức phân tử là C9H14N4O3. Một số tên đồng nghĩa khác của carnosine là: β-Alanyl-L-histidine, L-Carnosine, L- Ignotine.

Trong cơ thể carnosine là thành phần có mặt trong nhiều cơ quan của cơ thể. Nó hoạt động như một chất loại bỏ aldehyde, tham gia vào cơ chế điều chống lại các biến chứng của bệnh tiểu đường, xơ vữa động mạch và bệnh alzheimer.

Hiện nay carnosine bổ sung dưới dạng các viên uống thực phẩm chức năng không kê đơn. Việc bổ sung carnosine được chứng minh có tác dụng bảo  vệ thần kinh, chống lại các gốc tự do, điều hòa và giảm các dấu hiệu viêm. Chính vì những lợi ích này mà carnosine thường được khuyến cáo dành cho các đối tượng tuổi trung niên, suy giảm nhận thức do lão hóa, những người có nguy cơ phát triển bệnh mất trí nhớ, alzheimer.

Tăng sinh khả dụng

Carnosine có nồng độ cao trong cơ vân, tim và não. Đây là một chất được nghiên cứu nhiều nhờ khả năng chống oxy hóa và bảo vệ tế bào.

Trong cơ thể có chứa Carnosinase là nhóm enzyme đặc trưng phân hủy carnosine thành histidine và β-alanine. Hoạt động cao của carnosinase trong huyết tương người làm hạn chế đáng kể hiệu quả của việc bổ sung carnosine qua đường uống.

  • Có thể bổ sung thay thế β-alanine để tăng quá trình tổng hợp carnosine tự nhiên trong cơ thể.
  • Cũng có thể bô sung kết hợp carnosine với anserine cùng lúc. Sự kết hợp của 2 chất này làm giảm sự phân hủy của carnosine bổ sung bởi nhóm enzyme Carnosinase

Cơ chế hoạt động

Carnosine tăng hiệu suất tập luyện: Vai trò quan trọng của carnosine trong hoạt động thể chất bằng 2 cơ chế:

  • Carnosine có mặt trọng các sợi cơ loại II co nhanh, tham gia vào các bài tập ngắn nhưng cường độ cao.
  • Có khả năng thể hiện các đặc tính tương tự như axit amin, bao gồm đệm ion hydro (H + ), tạo phức với ion kim loại, thể hiện tác dụng chống oxy hóa và tăng độ nhạy cảm với canxi từ đó thúc đẩy hoạt động cơ bắp làm việc hiệu quả.

Carnosine tăng cường nhận thức và cải thiện tâm trạng bằng nhiều cơ chế khác nhau:

  • Ngăn chặn sự kết tụ của protein β-amyloid (Aβ), nhờ đó có thể làm chậm tổn thương tế bào thần kinh.
  • Khôi phục các tín hiệu dinh dưỡng thần kinh, phục hồi hoạt động của BDNF (Brain-Derived Neurotrophic Factor) và TGF-β1 (Transforming Growth Factor Beta-1).
  • Chống oxy hóa, giảm viêm thần kinh

 Một số lợi ích sức khỏe của carnosine

Chức năng nhận thức và trí nhớ

Bổ sung carnosine có thể giúp làm chậm suy giảm nhận thức ở bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ và bệnh  Alzheimer do lão hóa. Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận rằng bổ sung carnosine trong 13 tuần bằng chiết xuất thịt gà chuẩn hóa carnosine có sự gia tăng đáng kể các chỉ số sao chép, trừu tượng và hồi tưởng trong bài đánh giá ở nhóm điều trị.  Một nghiên cứu khác khẳng định có lợi ích bảo tồn ngôn ngữ, cải thiện trí nhớ về thông tin, sự kiện lời nói ở nhóm bổ sung carnosine.

Triệu chứng trầm cảm

Bổ sung carnosine có thể cải thiện các triệu chứng bệnh trầm cảm. Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng có thực hiện đánh giá bổ sung carnosine trên triệu chứng bệnh trầm cảm cho những kết quả khác nhau:

  • Có nghiên cứu kết luận không ghi nhận không có sự thay đổi nào đánh kể được ghi nhận khi bổ sung carnosine trên những người bị mắc chứng trầm cảm.
  • Tuy nhiên cũng có nghiên cứu ghi nhận mức độ trầm cảm được cải thiện đáng kể sau 3 tháng bổ sung với carnosine.

Cải thiện tâm trạng

Chỉ có một nghiên cứu lâm sàng thực hiện đánh giá tác dụng cải thiện tâm trạng của carnosine trên các đối tượng là nhân viên văn phòng. Liều nghiên cứu là bổ sung 200mg carnosine mỗi ngày, trong sáu tuần. Kết quả ghi nhận có sự cải thiện đáng kể về tình trạng mệt mỏi trong ngày.

Chống oxy hóa

Carnosine có thể giúp trung hòa một số gốc tự do và giảm tổn thương oxy hóa ở tế bào. Việc có khả năng kiểm soát các yếu tố này giúp giảm phản ứng viêm mãn tính, ngăn ngừa các bệnh như tiểu đường, tim mạch, huyết áp và các bệnh chuyển hóa.

Tăng hiệu suất vận động

Carnosine mang lại lợi ích trên các tế bào cơ:  kiểm soát lượng axit sinh ra khi vận động cường độ cao, có thể cải thiện hiệu suất trong các bài tập ngắn, cường độ cao. Tuy nhiên, việc bổ sung trực tiếp carnosine thường kém hiệu quả hơn do chúng nhanh chóng bị thủy phân ngay sau khi hấp thu. Có thể cải thiện bằng cách bổ sung các tiền chất của nó hoặc kêt hợp với anserine.

An toàn

Carnosine thường được dung nạp tốt và ít báo cáo tác dụng phụ trong các nghiên cứu ngắn hạn. Một số người có thể gặp các triệu chứng khó chịu khi bổ sung carnosine bao gồm:

  • Khó chịu đường tiêu hóa.
  • Hiếm gặp: phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc người có bệnh lý mạn tính nên tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng do dữ liệu an toàn còn hạn chế.

Liều dùng

Liều bổ sung của carnosine với mức khá rộng. Các nghiên cứu phổ biến đang sử dụng mức liều 200mg – 500mg – 1g mỗi ngày.

  • Với bệnh nhân người cao tuổi: bổ sung carnosine cho chức năng nhận thức thường sử dụng mức liều 500-1g mỗi ngày
  • Một số nghiên cứu cho bệnh chuyển hóa nghiên cứu ở mức liều cao hơn từ 1-2g mỗi ngày

Tùy vào tình trạng cơ thể, tuổi tác và cân nặng mà bác sĩ sẽ đưa ra liều bổ sung carnosine phù hợp với mỗi người.

Tham khảo: NCBI


Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Dược Phẩm Nasol Quốc Tế

Hotline: 0387 368 760

Email: info@nasol.com.vn      Web: nasol.com.vn