Lợi ích sức khỏe của Valeriana hardwickii
Valeriana hardwickii là thảo dược có tên gọi là “Nữ lang”. Loài này được sử dụng trong y học cổ truyền với nhiều tác dụng bao gồm:
- Chống co giật
- An thần
- Chống mệt mỏi
- Trị đầy bụng và khó tiêu

Một số loài nữ lang nổi bật
Chi Valeriana trên thế giới có khoảng 250 loài trong đó nhiều loài được sử dụng làm thuốc. Một số loài “nữ lang” nổi bật trong chi này sử dụng làm thuốc phổ biến tại Việt Nam là
- Nữ lang (Valeriana officinalis), còn gọi là Nữ lang Châu Âu, loài này nguồn gốc tại Châu Âu và một phần Châu Á. Chúng được sử dụng chủ yếu với tác dụng giúp giảm chứng mất ngủ và giảm đau đầu
- Nữ lang (Valeriana wallichiii), loài này còn có tên gọi khác là Nữ lang Ấn Độ, thảo mộc targar, mọc nhiều ở dãy Himalaya. Chúng được sử dụng để chữa một số vấn đề thần kinh và hỗ trợ tiêu hóa
- Nữ lang (Valeriana hardwickii), mọc hoang ở nhiều khu vực Châu Á. Chúng được sử dụng chủ yếu chống co giật, an thần và chữa chứng đầy bụng.
Tại Việt Nam, nhiều ghi chép cho thấy có 2 loài “Nữ lang” được mọc hoang nhiều là Valeriana hardwickii và Valeriana wallichiii. Trong đó loài nữ lang Valeriana hardwickii phân bố tương đối rộng. Chúng được tìm thấy ở vùng Ô Quý Hồ, Tả Giàng Phình, núi Hàm Rồng, Xà Xén, Sapa, Hà Giang, Quảng Nam, Kon Tum, Lâm Đồng.
Thành phần hóa học
Rễ cây Nữ lang có thành phần hóa học chính là tinh dầu, iridoid (valepotriate), flavonoid, và terpenoid
Trong đó tinh dầu có hàm lượng cao và hoạt tính sinh học mạnh mẽ, khảo sát thành phần tinh dầu trong loài nữ lang được thu hái tại Việt Nam cho thấy:
- Tinh dầu rễ chứa acid isovaleric, α-pinen, camphen, borneol, bornyl acetat, α-gurjunen, maaliol, spathulenol, và valeranon.
- Tinh dầu của thân có chứa thành phần chính: borneol, trans-anethol, α-gurjunen, maaliol, caryophyllen oxid, và andallo-aromadendren oxid.
- Tinh dầu lá có chứa isovaleric acid, camphen, bornyl acetat, α-gurjunen, maaliol, caryophyllen oxid, neophytadien, và hexahydrofarnesyl aceton
Nhóm chất khác bap gồm: terpenoid, Iridoid và Flavonoid…
Công dụng của rễ nữ lang Valeriana hardwickii
Đặc tính dược lý
Rễ nữ lang có nhiều đặc tính sinh học mạnh mẽ được chứng minh qua nghiên cứu ống nghiệm và động vật, bao gồm:
- Tác dụng chống co thắt và giảm tiêu chảy
- Tác dụng chống oxy hóa
- Tác dụng gây độc tế bào ung thư
- Tác dụng chống trầm cảm và giải lo âu
- Tác dụng kháng khuẩn
Tác dụng theo y học dân gian
- Theo y học cổ truyền Việt Nam rễ nữ lang có vị ngọt, đắng, tính bình, tác động vào 2 kinh: tâm, can. Cây có tác dụng ninh tâm, an thần, hoạt huyết, thông kinh. Hoạt chất từ thân rễ dùng làm thuốc thần kinh tim, chống co thắt, cả cây dùng làm thuốc chữa phong thấp, đau dạ dày, điều kinh, sốt ở trẻ em
- Ở Ấn Độ, thân rễ cây Nữ lang dùng để chữa động kinh, chứng múa giật, chứng loạn thần kinh, chấn thương thời chiến, chứng loạn thần kinh chức năng. Thân rễ cũng dùng để làm hương liệu. Ngoài ra, rễ còn dùng để trị rối loạn đường tiết niệu, đau khớp, co giật
- Ở Trung Quốc, toàn cây và thân rễ được dùng trị thần kinh suy nhược và mất ngủ; Có nơi dùng trị kinh nguyệt không đều, đòn ngã tổn thương và phong thấp đau xương
- Ở Pakistan, Myanmar và Srilanka rễ loài này được sử dụng để làm gia vị cũng như làm thuốc bổ não, thuốc chống động kinh, thuốc tẩy giun, thuốc an thần, lợi tiểu, thuốc kích thích tình dục, thuốc điều kinh, chống co thắt, trị tiêu chảy.
Liều dùng
Nữ lang V. hardwickii được dùng với liều 10 g hãm với 100 mL nước sôi, để nguội uống trong ngày hoặc nghiền dược liệu thành bột uống với liều 1-4 g/ ngày, có thể thái nhỏ dược liệu, ngâm ethanol 60 % với tỷ lệ 1/5, ngày dùng 2-10 g pha loãng, ngoài ra còn dùng dạng cao mềm, ngày dùng 1-4 g.
Tham khảo: Nghiên cứu “Tổng quan về cây Nữ lang”
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Dược Phẩm Nasol Quốc Tế
Hotline/zalo: 0387 368 760
Email: info@nasol.com.vn Website: nasol.com.vn
Tin tức khác
- Dầu mè (Sesamin oil): Nghiên cứu tác dụng nổi bật
- Tagar: nữ lang Ấn Độ (Valeriana jatamansi)
- Sugandha kokila là gì? Những lợi ích với sức khỏe
- Nguyên liệu tinh dầu là gì? phân loại và ứng dụng trong sản xuất
- Lợi ích sức khỏe của tinh dầu quýt (Tangerine oil)
- Lợi ích sức khỏe của sẻn gai (Zanthoxylum armatum)
- Tinh dầu sẻn gai (Tomar seed oil): tổng quan
- Sumac là gì? Những lợi ích sức khỏe
- Lợi ích sức khỏe của tinh dầu hương bài (Vetiver oil)
- Lợi ích sức khỏe của tinh dầu lộc đề xanh (Wintergreen oil)
Tin nổi bật
Những lưu ý khi sử dụng Dầu nhuyễn thể
20/09/2021
Lợi ích sức khỏe của Tía tô đất (Lemon Balm)
17/09/2021