Clostridium butyricum S-45-5

Clostridium butyricum S-45-5

Cảm quan: Dạng bột, màu vàng sáng

Xuất xứ: Hàn Quốc

Giới thiệu chung

Clostridium butyricum S-45-5 là một chủng vi khuẩn, cụ thể là một loại vi khuẩn kỵ khí tạo bào tử, thuộc loài Clostridium butyricum. Nó có các đặc tính điển hình của C. butyricum, như khả năng chịu mật (axit muối mật), kháng khuẩn, và thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Lactobacillus và Bifidobacterium.

Đây là chế phẩm sinh học butyricum đầu tiên được cấp bằng sáng chế tại Hàn Quốc:

  • Số đăng ký: 10-1773059
  • Tên sáng chế: Chủng Clostridium butyricum tăng cường miễn dịch và có hoạt tính kháng virus

Đặc điểm chính

Là chủng vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, tạo bào tử tự nhiên và khả năng sinh butyrate

  •  Bảo quản ở điều kiện thường, cụ thể tỷ lệ sống sót đạt 98% bảo quản ở nhiệt độ phòng (trong khi đó tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 20% ở nhóm vi khuẩn lactic)
  • Giúp nó chịu được nhiệt, axit dạ dày, muối mật và men tiêu hóa
  • Chủng S-45-5 chủ yếu tạo ra axit butyric (chiếm khoảng 56%) và axit acetic (khoảng 35%) là những chất chuyển hóa chính.

Cơ chế hoạt động

Clostridium butyricum là chủng sinh butyrate (một loại axit béo mạch ngắn, SCFA). Đây là hoạt chất mang lại tác dụng chính của nó bao gồm:

Tại chỗ: axit butyric cung cấp 70% năng lượng hoạt động cho tế bào biểu mô đại tràng à duy trì hàng rào bảo vệ ruột, tăng cường miễn dịch (bởi 70% tế bào miễn dịch nằm tại đây)

Cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột: axit butyric làm giảm pH ruột, ức chế vi khuẩn gây bệnh sinh sống, hỗ trợ chủng lợi khuẩn phát triển

Toàn thân: thông qua hấp thu SCFA, Clostridium butyricum tác động toàn thân bao gồm:

  • Tăng cường miễn dịch: Kích thích IFN-β, IFN-γ, IL-6, IL-12 sớm khi nhiễm virus; giảm IL-1β, TNF-α ở giai đoạn muộn, hạn chế viêm quá mức.
  • Điều hòa miễn dịch: tăng số lượng tế bào T điều hòa (Treg cells), giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa và kiểm soát hệ miễn dịch.
  • Hội chứng chuyển hóa: Axit butyric tăng sản xuất GLP-1, PYY (GLP-1 và PYY là hormone được tế bào L của đại tràng tiết ra, gửi tín hiệu đến não báo cảm giác no và giảm cảm giác thèm ăn), quản lý cân nặng và hỗ trợ giảm cân.
  • Giảm tích trữ mỡ trắng, tăng mỡ nâu thông qua trục não – ruột, giảm cholesterol, đường máu, huyết áp

Công dụng được chứng minh

Tiêu hóa

  • Phục hồi hàng rào ruột sau dùng kháng sinh.
  • Ngăn ngừa viêm ruột do một số chủng vi khuẩn gây bệnh Clostridioides difficile; Ức chế chủng vi khuẩn gây bệnh đường ruột Pseudomonas aeruginosa, Vibrio parahaemolyticus, Enterobacter aerogenes
  • Giảm hội chứng ruột kích thích (IBS), viêm ruột (IBD)

Hô hấp

  • Ức chế cúm A, NDV, HSV, Pseudomonas, Vibrio, Enterobacter
  • Giảm tải lượng virus nhanh
  • Giảm viêm và tổn thương mô, hỗ trợ phục hồi niêm mạc hô hấp

Chuyển hóa và hơn nữa

  • Cải thiện các triệu chứng của bệnh chuyển hóa: tiểu đường, huyết áp, béo phì
  • Giảm nguy cơ dị ứng và hen suyễn ở trẻ em nhờ tăng nồng độ SCFA cao
  • Phòng ngừa ung thư đại tràng: Ức chế tăng sinh, kích hoạt apoptosis ở tế bào ung thư đại trực tràng.

An toàn và ứng dụng

Đã được cấp phép sử dụng làm thực phẩm tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan. Với lịch sử sử dụng an toàn hàng chục năm, kể cả cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa.

Ứng dụng dưới dạng viên nang probiotic, một số dạng thực phẩm hoặc dạng thực phẩm chức năng:

  • Men vi sinh dạng viên hoặc bột bổ sung.
  • Thực phẩm sữa chua probiotic, đồ uống lên men
  • Synbiotic kết hợp prebiotic (inulin, FOS) để tăng hiệu quả

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Dược Phẩm Nasol Quốc Tế

Hotline: 0387 368 760

Email: info@nasol.com.vn      Web: nasol.com.vn