Những lưu ý khi bổ sung vitamin E
Vitamin E là loại vitamin thuộc nhóm tan trong dầu, có trong tự nhiên ở một số thực phẩm hoặc được bổ sung thêm vào trong chế độ ăn hàng ngày thông qua các viên uống bổ sung như thực phẩm chức năng. Vitamin E là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất hòa tan trong chất béo có hoạt tính chống oxy hóa đặc trưng.
Trong tự nhiên Vitamin E tồn tại dưới dạng 8 hóa học khác nhau (alpha-, beta-, gamma-, và delta-tocopherol và alpha-, beta-, gamma-, và delta-tocotrienol) với những hoạt tính sinh học khác nhau. Chỉ có đồng phân alpha- tocopherol là dạng duy nhất được công nhận dưới dạng bổ sung cho con người.

Cơ chế hoạt động
Vitamin E là một chất chống oxy hóa tan trong chất béo, giúp ngăn chặn sự sản sinh các gốc tự do (ROS) hình thành khi chất béo bị oxy hóa. Hạn chế sản sinh gốc tự do có thể giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm các bệnh mãn tính liên quan đến gốc tự do như béo phì, tim mạch, bệnh chuyển hóa…
Ngoài các hoạt động như một chất chống oxy hóa, vitamin E còn tham gia vào chức năng miễn dịch, điều hòa biểu hiện gen và quá trình trao đổi chất, ức chế protein C, giãn mạch máu, cân bằng nội mô và giúp điều hòa huyết áp.
Liều lượng khuyến cáo
Khuyến nghị về lượng vitamin E tại Việt Nam căn cứ theo Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý thực phẩm chức năng, trong đó định nghĩa rõ ràng về "Lượng dùng khuyến cáo hằng ngày cho người Việt Nam" (RNI) do Viện Dinh dưỡng quốc gia công bố. Liều lượng phụ thuộc vào: độ tuổi, giới tính, thể trạng và nhiều yếu tố khác.
Đơn vị đo
Đơn vị đo lường Vitamin E trên nhãn sản phẩm thường sử dụng là đơn vị Quốc tế (IU) hoặc là miligam. Việc chuyển đổi 2 đơn vị này tùy thuộc vào dạng vitamin E trong sản phẩm.
- 1 mg alpha-tocopherol tương đương với 1,49 IU vitamin E dạng tự nhiên (D-alpha-tocopherol) hoặc 2,22 IU Vitamin E dạng tổng hợp (Dl-alpha-tocopherol).
- 1 IU dạng tự nhiên tương đương với 0,67 mg alpha-tocopherol.
- 1 IU dạng tổng hợp tương đương với 0,45 mg alpha-tocopherol.
Bổ sung vitamin E
Thực phẩm đồ ăn
Nhiều loại thực phẩm cung cấp vitamin E cho cơ thể: các loại hạt, quả hạch, ngũ cốc và dầu thực vật như dầu hướng dương, dầu hạt cải, dầu oliu, dầu lúa mì, bông cải xanh, lúa mì
Thực phẩm chức năng
Vitamin E trong thực phẩm chức năng được cung cấp dưới hai dạng
- Vitamin E tự nhiên: D-alpha-tocopherol
- Vitamin E tổng hợp: DL-alpha-tocopherol
Tuy nhiên nhóm vitamin E này thường được este hóa để kéo dài thời gian sử dụng cũng như tăng khả năng chống oxy hóa của nó. Hai dạng este hóa vitamin E phổ biến được sử dụng hiện nay đó là alpha-tocopheryl axetat và succinat
Liều dùng trong sản phẩm thực phẩm chức năng thường căn cứ vào liều khuyến cáo theo bảng RNI.
Thiếu vitamin E
Việc thiếu vitamin E rất hiếm gặp và ít triệu chứng rõ ràng ở người trưởng thành khỏe mạnh thiếu vitamin E do chế độ ăn uống của họ.
Trẻ sơ sinh sinh non, thiếu cân thiếu hụt vitamin E có thể mắc một só biến chứng liên quan đến võng mạc, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Người mắc bệnh về đường tiêu hóa, không hấp thu chất béo có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin E. Các triệu chứng thiếu vitamin E trên các đối tượng này tương đối rõ ràng: rối loạn thần kinh ngoại biên, mất điều hòa vận động, bệnh cơ xương, bệnh võng mạc và suy giảm phản ứng miễn dịch.
Thừa vitamin E
Thừa vitamin E không có ghi nhận từ việu tiêu thụ thông qua thực phẩm.
Các trường hợp thừa vitamin E do bổ sung liều cao vitamin E. Các tác dụng phụ ghi nhận bao gồm:
- Gây xuất huyết, làm gián đoạn quá trình đông máu, tăng nguy cơ đột quỵ
- Cảm giác mệt mỏi, đau đầu và suy nhược cơ thể
- Tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới
Vai trò của vitamin E
Vai trò của vitamin E với sức khỏe trong cả việc tăng cường sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và điều trị bệnh. Hoạt động chủ yếu của nhóm vitamin này đó là tác dụng chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do, chống viêm, ức chế kết tập tiểu cầu và tăng cường miễn dịch.
Giúp làm đẹp da, tóc, móng
Tác dụng chống oxy hóa của vitamin E giúp giữ ẩm cho da, củng cố hàng rào bảo vệ da, giúp giảm nếp nhăn, ngăn ngừa tình trạng da mất nước, khô da.
Chống nắng, ngăn ngừa tia UV bảo vệ da
Giúp dưỡng tóc, móng khỏe mạnh
Bệnh tim mạch vành
Bằng chứng cho thấy vitamin E có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn bệnh tim mạch vành thông qua nhiều tác dụng
- ức chế quá trình oxy hóa cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL), ngăn ngừa xơ vữa động mạch.
- Ngăn ngừa hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, đau tim, đột quỵ.
Ung thư
Các chất chống oxy hóa như vitamin E bảo vệ tế bào khỏi tác hại của gốc tự do. Điều này có thể góp phần giúp ngăn ngừa ung thư phát triển.
Vitamin E cũng có thể ngăn chặn sự hình thành các nitrosamine gây ung thư được hình thành trong dạ dày từ nitrit trong thực phẩm và bảo vệ chống lại ung thư bằng cách tăng cường chức năng miễn dịch
Mắt
Một số nghiên cứu quan sát đã tiết lộ mối quan hệ tiềm tàng giữa việc bổ sung vitamin E và nguy cơ hình thành đục thủy tinh thể. Một nghiên cứu chỉ ra bổ sung vitamin E có liên quan đến sự tiến triển chậm hơn của tình trạng đục thủy tinh thể do tuổi tác.
Suy giảm nhận thức
Não bộ có tỷ lệ tiêu thụ oxy cao và nhiều axit béo không bão hòa đa trong màng tế bào thần kinh. Tổn thương do gốc tự do tích lũy đối với tế bào thần kinh theo thời gian góp phần gây ra suy giảm nhận thức và các bệnh thoái hóa thần kinh, chẳng hạn như bệnh Alzheimer.
Bổ sung vitamin E là chất chống oxy hóa có thể mang lại hiệu quả bảo vệ các tế bào thần kinh, ngăn ngừa suy giảm trí nhớ. Một nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên 341 bệnh nhân suy giảm trí nhớ (mắc Alzheimer mức độ trung bình) cho thấy bổ sung vitamin E riêng lẻ hoặc kết hợp với selegiline đã làm chậm đáng kể sự suy giảm chức năng và nhu cầu nhập viện so với giả dược.
Tăng cường miễn dịch
Vitamin E tăng cường miễn dịch thông qua thúc đẩy sự phát triển các tế bào miễn dịch đặc biệt là tế bào T.
Tương tác với thuốc
Các chất bổ sung vitamin E có thể tương tác với một số loại thuốc. Dưới đây là những chú ý cho người sử dụng tránh kết hợp với vitamin E khi đang điều trị thuốc chữa bệnh.
- Thuốc chống đông máu và chống kết tập tiểu cầu: Khi kết hợp với vitamin E có thể tăng nguy cơ chảy máu.
- Vitamin E làm giảm tác dụng điều trị của Simvastatin và niacin, đây là nhóm thuốc điều trị giảm mỡ máu ở những người có nguy cơ xơ vữa động mạch.
- Thuốc hóa trị: Không nên bổ sung vitamin E, chất chống oxy hóa trong thời gian hóa trị hoặc xạ trị do có nguy cơ giảm hiệu quả điều trị.
Tóm lại nhu cầu dinh dưỡng nên được đáp ứng chủ yếu thông qua chế độ ăn uống, bao gồm cả thực phẩm bổ sung. Thực phẩm bổ sung chỉ nên được bổ sung khi chế độ uống không cải thiện hoặc khả năng hấp thu kém.
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Dược Phẩm Nasol Quốc Tế
Hotline: 0387 368 760
Email: info@nasol.com.vn Web: nasol.com.vn
Tin tức khác
- Gọng vó lá tròn (Roundleaf Sundew): Công dụng
- Sundew (cây gọng vó): những lợi ích với sức khỏe
- Kacip fatimah là gì? Những đặc tính chữa bệnh của nó
- Safed musli là gì? Công dụng và liều dùng
- Phân loại các dòng nguyên liệu vitamin E
- Magnesium N-acetyltaurinate: cấu trúc và lợi ích sức khỏe
- Indole-3-carbinol là gì? Công dụng và cách dùng
- Diindolylmethane (DIM) là gì? Công dụng và cách dùng
- Ergothioneine là gì? Công dụng và cách dùng
- Lợi ích của Urolithin A với sức khỏe cơ bắp
Tin nổi bật
Safed musli là gì? Công dụng và liều dùng
16/10/2026
Những lưu ý khi bổ sung vitamin E
15/10/2026