Nguyên liệu Ginkgo biloba phospholipid

Nguyên liệu Ginkgo biloba phospholipid

Ginkgo biloba phospholid ứng dụng công nghệ phytosome độc quyền được bảo hộ của Indena cho ra sản phẩm GINKGOSELECT® PHYTOSOME® có sinh khả dụng cao gấp 3 lần ginkgo biloba extract thông thường.

tài liệu

Ginkgo biloba phospholid ứng dụng công nghệ phytosome độc quyền được bảo hộ của Indena cho ra sản phẩm GINKGOSELECT® PHYTOSOME® có sinh khả dụng cao gấp 3 lần ginkgo biloba extract thông thường.

Tên thương mại: GINKGOSELECT® PHYTOSOME®

Thành phần: gồm hai thành phần chính là Ginkgo biloba dry extract chiếm khoảng 33% và lecithin từ đậu nành 67%

Dạng nguyên liệu: bột màu nâu sáng

Xuất xứ: Pháp. Nguyên liệu được sản xuất tại Pháp bởi dây chuyền công nghệ tiên tiến nhất.

Khả năng dược động học của Ginkgoselect ® Phytosome đã được thí nghiệm trên cả động vật và người tình nguyện. hệ số khả dụng sinh học của Ginkgo biloba phospholid được so sánh với ginkgo biloba extract thông thường.

15 tình nguyện viên khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm sử dụng ginkgo biloba extract và ginkgo biloba phospholipid đảm bảo cung cấp đủ 9.6mg terpene lactones. Các mẫu máu được thu thập ở 30, 60, 120, 180, 240, 300 và 400 phút sau khi uống cho thấy nồng độ ginkgolides A, B và bilobalide được hấp thụ ở nhóm sử dụng ginkgo bilopha phytosome cao gấp 3 lần nhóm sử dụng ginkgo biloba extract thông thường.

khà năng hấp thụ của nguyên liệu Ginkgo biloba phospholipid

 


​Để biết thêm thông tin về nguyên liệu vui lòng liên hệ đại diện phân phối:

Phân phối: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NASOL QUỐC TẾ

Trụ sở: Số 263, tổ 2 Đa Sỹ, Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội

VPGD: Số 124, phố Xốm, Phú Lãm, Hà Đông, TP.Hà Nội

Hotline : 0387 368 760  

Website: Nasol.com.vn


Tài liệu tham khảo 

Manach C, Scalbert A, Morand C, Rémésy C, Jiménez L. Am J Clin Nutr 2004;79:727–47.

2. Scalbert A., Williamson G. J. Nutr., 2000.130: 2073S-2085S

3. Fasinu P., Pillay V., Ndesendo V. M. K., C. du Toit L., and Choonara E. Yahya. Biopharm. Drug Dispos DOI: 10.1002/ bdd.750 (2011)

4. Khajuria A, Zutshi U, Bedi KL. Indian J Exp Biol. 1998 36(1):46-50.

5. Semalty, A., et al. Fitoterapia, 2010. 81(5): p. 306-14.

6. Bombardelli E, Curri SB, Della Loggia R, Del Negro P, Tubaro A, Gariboldi P. Fitoterapia 1989; 60:1–9 [Suppl. to issue N.1].

7. Mauri PL, Simonetti P, Gardana C, Minoggio M, Morazzoni P, Bombardelli E, et al. Rapid CommunMass Spectrom 2001;15:929–34.

8. Kidd PM, Head K. Altern Med Rev 2005;10:193–203.

9. Rossi R, Basilico F, Rossoni G, Riva A, Morazzoni P, Mauri PL. J Pharm Biomed Anal 2009; 50:224–7.

10. Citernesi U, Sciacchitano M. Cosmet Toilet 1995; 110:57–68.

11. Kidd PM. Altern Med Rev 1996; 1:258–74.

12. Cuomo, J., et al. J Nat Prod, 2011.

13. Pietta P., Simonetti P., Gardana C., Brusamolino A., Morazzoni P., Bombardelli E. Biochem Mol Biol Int. 1998 Dec; 46(5):895-903.

14. Carini M., Aldini G., Rossoni G., Morazzoni P., Maffei Facino R. Planta Med.; 2001 67 p. 326-330.

15. Hüsch J. et al. Fitoterapia, 2013. (84) 89-98.